Wp Basic #3: Làm quen với Dashboard

Thảo luận trong 'Wordpress' bắt đầu bởi babyinternet, 27/5/10.

  1. babyinternet

    babyinternet Administrator

    Tham gia ngày:
    4/7/08
    Bài viết:
    4,656
    Đã được thích:
    1,581
    Điểm thành tích:
    113
    Nơi ở:
    [}{]e[][]
    Hiểu một cách nôm na, đây là phần quản trị của người quản trị hệ thống mà chúng ta quen gọi là Administrator Control Panel (ACP) hay nói ngắn gọn là Admin (từ chuyên ngành gọi là backend).

    Phần dashboard này tôi tìm thấy bài viết của bạn HuTruc tại Blog của HuTruc nên xin phép đăng lại từ Blog đó cho nhanh, khỏi phải tốn thời gian ngồi viết bài. Bạn nào có thắc mắc cứ hỏi tôi sẽ giải thích thêm :wink:

    Để đề phòng link die, mình mạng phép copy lại nội dung bên đó, mong bác HuTruc đừng giận :wink:



    Wp Basic #3: Làm quen với WP DashBoard (Phần I)

    Ở bài trước bạn đã cài đặt blog thành công. Sau khi đăng nhập bạn sẽ được đưa vào phần Dashboard (tạm gọi là WP Admin). Đây chính là trung tâm điều khiển blog của bạn. Lần đầu làm quen có thể bạn sẽ gặp nhiều điều lạ lẫm, bở ngỡ. Bài viết này sẽ giúp bạn làm quen với giao diện và chức năng cơ bản trong WP Admin.

    Giao diện WP Admin được chia ra thành 04 phần cơ bản sau:

    [center:2buftyza][​IMG][/center:2buftyza]


    [A]: Đây là tên blog, khi nhấn vào nó sẽ đưa bạn trở về giao diện chính của blog.

    : Một số liên kết giúp bạn truy cập nhanh đến các chức năng thường dùng như: viết bài mới, upload, quản lý các bản nháp, phản hồi; Thông báo cho biết bạn đang truy cập dưới tài khoản nào, nhấn vào tên tài khoản để cập nhật thông tin cá nhân; Liên kết nhanh đến mục Tools; Log Out để đăng xuất.

    [C]: Hệ thống menu chính của WP Admin.

    - Nút có dấu <- bên dưới Dashboard có tác dụng thu nhỏ thanh menu, xuất hiện nút có dấu -> để trở trở lại menu dạng bình thường.

    - Post: Quản lý bài viết, chuyên mục.

    + Edit: Liệt kê tất cả các bài viết trên blog, bạn có chỉnh sửa, xóa bài viết,… hổ trợ phân loại bài viết đã đăng, sắp đăng,…

    + Add new: Viết bài mới.

    + Post tags: Quản lý từ khóa. Tạm dịch là từ khóa (còn gọi là thẻ). Từ khóa được thêm vào bài viết để dễ dàng tìm kiếm và phân loại.

    + Categories: Quản lý chuyên mục. Chuyên mục có thể xem là các chủ đề chính trên blog của bạn.

    - Media: Quản lý các tập tin đã upload (hình ảnh, nhạc,…)

    + Library: Thư viện quản lý các tập tin đã upload.

    + Add new: Thêm mới 1 tập tin.

    - Link: Quản lý các site liên kết.

    + Add new: Thêm mới một site liên kết.

    + Edit: Chỉnh sửa các site liên kết.

    + Link Categories: Phân loại các nhóm site liên kết.

    - Page: Quản lý các trang trên blog. Các bạn lưu ý trang khác với bài viết nhé. Trang hổ trợ chức năng phân tầng (có thể có trang con của trang).

    + Edit: Liệt kê các trang, chỉnh sửa, xóa,…

    + Add New: Tạo một trang mới.

    - Comment: Quản lý các phản hồi. Cho phép phản hồi được đăng, báo cáo rác, xóa,…

    - Apperance: Quản lý mặt tiền của blog.

    + Themes: Quản lý theme. Theme là tập hợp các tập tin templates bao gồm chứa code PHP, CSS, Java,… Mục Current Theme: theme hiện tại đang dùng (hiện tại chúng ta đang dùng theme Default, đây là theme mặc định của WP). Mục Available Themes: Các theme bạn có thể dùng. Bạn có thể xem trước, kích hoạt, xóa một theme nào đó ở đây.

    + Widget: Quản lý widget, các widget hổ trợ kéo thả, bạn chỉ việc kéo – thả các widget vào vị trí thích hợp trên các sidebar.

    + Editor: Chỉnh sửa theme, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp các file trong theme tại đây. Lưu ý: Các file này cần cho phép ghi.

    + Add new theme: Thêm mới một theme. Hổ trợ tìm theme trên kho của WP, tải lên từ máy tính,…

    - Plug-in: Plugin có thể xem như liều thuốc doping vậy. Nó sẽ giúp blog bạn SEO tốt hơn, đẹp hơn, có nhiều tiện ích,… Tuy vậy bạn không nên quá lạm dụng plugin, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến tốc độ blog cũng như máy chủ. Các chức năng con tương tự như phần theme, HT không giới thiệu lại.

    - User: Quản lý các thành viên trên blog.

    + Author & User: Liệt kê danh sách các thành viên.

    + Add new: Thêm mới một thành viên.

    + Your Profile: Cập nhật thông tin cá nhân của bạn.

    - Tool: Các công cụ tiện ích.

    + Tools: Các công cụ viết bài trên PC. Phần này thú thật trước giờ HT chưa từng sử dụng nên không nói bừa, các cao thủ đã từng sử dụng xin chia sẽ kinh nghiệm, HT sẽ cập nhật sau.

    + Import: Đây là tiện ích rất hay để các bạn chuyển dữ liệu từ các blog khác về WP. Hổ trợ khá nhiều hệ thống khác nhau. Có hổ trợ blogger/blogpsot, các bạn nào muốn chuyển từ blogger/blogspot sang Wp thì đừng ngại nhé.

    + Export: Trích xuất dữ liệu bài viết, phản hồi,… thành một file xml để lưu trữ hoặc import vào blog khác.

    + Upgrade: Cập nhật phiên bản WP mới từ máy chủ WP.Org
     
  2. babyinternet

    babyinternet Administrator

    Tham gia ngày:
    4/7/08
    Bài viết:
    4,656
    Đã được thích:
    1,581
    Điểm thành tích:
    113
    Nơi ở:
    [}{]e[][]
    Wp Basic #3: Làm quen với WP DashBoard (Phần II)

    Ở bài trước bạn đã làm quen với một số mục căn bản trong WP Admin. Vẫn còn một mục quan trọng nhất mà trong bài trước HT chưa thể giới thiệu đến các bạn. Đó chính là mục Setting, nó bao gồm những thiết đặt cho blog của bạn. Những tùy chọn trong này vẫn còn khá nhiều bạn chưa biết.

    - General: Các thông số cài đặt chung.

    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]

    + Blog Title: Tiêu đề blog. VD: WP BASIC.

    + Tag line: Đây là mô tả blog của bạn, cũng có thể xem nó như Slogan của bạn vậy.

    + Wordpress address và blog address: Bạn để mặc định, trừ phi bạn muốn thay đổi vị trí mã nguồn Wp trên host,… (điều này không nằm trong phạm vi bài viết căn bản).

    + Email Address: Email của bạn.

    + Membership: Nếu đánh đấu thì mọi người có thể tự do đăng ký thành viên.

    + New user defaul role: Khi đăng ký thành viên mặc nhiên được cấp quyền này. Nên để mặc định là Subscriber. Bạn có thể xem thêm về các cấp thành viên tại đây.

    + Timezone: Chọn múi giờ.

    + Date format: Định dạng ngày tháng năm.

    + Time format: Định dạng giờ, phút, giây.

    + Week Starts On: Ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là thứ Hai (Monday).

    * Save Changes: Lưu lại các thay đổi mà bạn vừa chọn ở trên, nếu chưa lưu thì những thay đổi vẫn chưa có tác dụng.

    - Writing: Các tùy chọn viết bài.


    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]

    + Size of the post box: Kích thước mặc định của khung soạn thảo. Mặc định là 10 dòng, bạn có thể thay đổi cho phù hợp.

    + Formatting:

    -> Dòng trên có tác dụng các ký tự emo như :) thành hình ảnh mặt cười.

    -> Dòng dưới WP sẽ tự sửa code cho phù hợp chuẩn XHTML.

    + Default post category: Những bài viết chưa lựa chọn chuyên mục phù hợp sẽ cho vào chuyên mục này.

    + Default link category: Nhóm site liên kết mặc định.

    + Remote Publishing và Post via e-mail: Chức năng đăng bài qua các công cụ riêng, email,…

    + Update Service: Khi bạn đăng bài mới, Wp sẽ tự thông báo cho những dịch vụ bên dưới biết blog bạn có bài mới. Danh sách các dịch vụ bạn có thể tham khảo tại đây.

    - Reading: Tùy chọn dành cho người đọc.

    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]

    + Front page displays: Trang chủ là bài viết cuối hay một trang cố định nào đó.

    + Blog pages show at most: Số bài viết trên mỗi trang.

    + Syndication feeds show the most recent: Số bài viết trên feed.

    + For each article in a feed, show: Nội dung bài viết hiển thị trong feed đầy đủ hay chỉ một phần mô tả.

    + Encoding for pages and feeds: Phần này bạn nên để UTF-8 nhằm tránh lỗi tiếng Việt.

    - Media: Các tùy chọn về hình ảnh.

    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]

    + Image sizes: Kích thước hình ảnh.

    > Thumbnail size: Kích thước ảnh đại diện. Nên đánh dấu chọn “Crop thumbnail to exact dimensions (normally thumbnails are proportional)” để ảnh tự cắt, nếu không nó sẽ thu nhỏ tỷ lệ theo chiều ngang.

    > Medium size: Kích thước ảnh trung bình. (Wp tự cắt ảnh về kích thước này khi up ảnh)

    > Large size: Kích thước ảnh lớn. (Wp tự cắt ảnh về kích thước này khi up ảnh)

    + Embeds: Các tùy chọn “Nhúng” (Tạm gọi là thế, ai gợi ý từ gì khác hay hơn :bi: )

    > Auto-embeds: Tự động nhúng;

    > Maximum embed size: Kích thước nhúng; Nếu không cung cấp chiều ngang/rộng (width) thì nhúng sẽ lấy bề rộng lớn nhất của theme làm giá trị.

    - Privacy: Các tùy chọn riêng tư. Có 02 tùy chọn, mở cửa blog cho tất cả các công cụ tìm kiếm và người dùng (Nên chọn) hoặc không cấp nhận các công cụ tìm kiếm biết đến, chỉ cho phép người dùng truy cập.

    - Permalink: Tùy chọn về cấu trúc link

    Nhiều bạn mới bước chân vào viết blog trên nền WordPress (WP) cứ nghĩ đơn giản là link càng ngắn càng tốt nhưng không phải như thế. Bạn cần phải tuỳ chỉnh lại cấu trúc để nó thân thiện với bộ máy tìm kiếm. Mình xin chia sẽ một ít kinh nghiệm về cấu trúc link (permalink).

    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]


    Mặc định khi mới tạo blog xong, WP sẽ có sẳn cấu trúc dạng:

    Mã:
    http://domain.com/?p=123
    Để có thể thay đổi dạng cấu trúc này thì host của bạn cần phải hổ trợ mod_rewrite. Đa số các host hiện nay đều hỗ trợ.

    Có các tuỳ chọn cho bạn lựa chọn:
    1. Đây là dạng mặc định của WP. Link có dạng: http://domain.com/?p=123[/*:m:v7h1ywaf]
    2. Link có dạng: http://domain.com/nam/thang/ngay/tenbaiviet[/*:m:v7h1ywaf]
    3. Link có dạng: http://domain.com/nam/thang/tenbaiviet[/*:m:v7h1ywaf]
    4. Link có dạng: http://domain.com/archives/id[/*:m:v7h1ywaf]
    5. Tuỳ chọn của bạn: Nếu bạn không thích các loại trên thì bạn có thể gõ vào dạng riêng của mình. VD: /%category%/%postname%.html[/*:m:v7h1ywaf]

    Một số thẻ hổ trợ:

    Sau khi lựa chọn cấu trúc ưng ý, bạn chỉ việc nhấn Save Changes. Lúc này hệ thống sẽ cập nhật file .htaccess (nếu file này có quyền ghi). Nếu không bạn chỉ việc copy nội dung trong khung bên dưới nút Save Changes dán vào trong file .htaccess của bạn là xong.

    Bạn nên làm bước này và chọn một cấu trúc phù hợp ngay khi cài xong blog. Vì sau khi có nhiều bài viết mà thay đổi cấu trúc sẽ dẫn đến tình trạng gãy link và cần một khoảng thời gian để các công cụ tìm kiếm re-index lại bài viết của bạn và tất nhiên traffic sẽ giảm.


    - Miscellaneous: Tùy chọn về vị trí upload tập tin.

    [center:v7h1ywaf][​IMG][/center:v7h1ywaf]

    + Store uploads in this folder: Mặc định khi upload file lên WP sẽ đưa vào wp-content/uploads, bạn có thể thay đổi vị trí thư mục này tại đây.

    + Full URL path to files: Đường dẫn chính xác đến thư mục trên, không cần thiết, bạn để trống cũng được.

    + Organize my uploads into month- and year-based folders: Tổ chức sắp xếp các tập tin theo năm tháng cho tiện quản lý. (Nên chọn)

    + Track Links’ Update Times: HT không rõ nó có tác dụng gì prr

    [D]: Nội dung thay đổi tùy lựa chọn ở mục [C] (ảnh minh họa trong phần I). Trong hình là đang ở phần Dashboard. Mặc định bao gồm một bảng thống kê các bài viết, trang, từ khóa, chuyên mục, phản hồi, phản hồi được duyệt, chờ duyệt, rác; Theme đang sử dụng, phiên bản WP hiện tại. Bên dưới là danh sách các phản hồi gần đây. Còn lại là một số thông tin tin tức WP, plugin,…

    Trên đây là sơ bộ những tùy chọn cơ bản của một blog mới cài đặt. Khi bạn cài thêm plugin, theme thì sẽ có thêm những tùy chọn khác nữa.
     
  3. babyinternet

    babyinternet Administrator

    Tham gia ngày:
    4/7/08
    Bài viết:
    4,656
    Đã được thích:
    1,581
    Điểm thành tích:
    113
    Nơi ở:
    [}{]e[][]
    Wp Basic #3: Làm quen với WP DashBoard (Phần III)

    Ở phần trước HT đã giới thiệu đến các bạn các mục căn bản của setting trong WP. Tuy nhiên do bài viết dài quá nên không tiện giới thiệu phần Discussion – Một phần mà theo HT nó rối rắm nhất đối với các bạn mới làm quen với WP. Bài viết này sẽ giới thiệu nó đến các bạn, đây là phần cuối trong bài viết làm quen với Dashboard.


    [center:7hil937v][​IMG][/center:7hil937v]

    + Default Article setting: Quản lý các bài viết với các blog khác (Chức năng nâng cao) có 3 lựa chọn.

    > Attemp notify ….: Nên chọn: Cố gắng thông báo cho bất kỳ blog nào được liên kết đến từ các bài vết.

    > Allow link notifications from other blogs (pingbacks and trackbacks.): Cho phép trackback/ping back. Các liên kết về bài viết của bạn trên blog/website khác.

    > Allow people to post comments on new articles: Cho phép mọi người phản hồi.

    Bạn nên đánh dấu chọn cho cả 03 lựa chọn này.

    + Other comment settings: các tùy chọn về phản hồi.

    > Comment author must fill out name and e-mail: Người đọc phản hồi cần cung cấp tên và email. (Nên chọn)

    > Users must be registered and logged in to comment: Chỉ thành viên mới có thể viết phản hồi. (Không nên chọn)

    > Automatically close comments on articles older than: Không cho phép phản hồi trên những bài viết cũ hơn x ngày.

    > Enable threaded (nested) comments levels deep: Đây là phần các bạn thường hỏi nhất. Đánh dấu vào nó để bật chức năng reply comment (nếu theme hổ trợ sẽ hiển thị dạng phân tầng như của HT). (Nên chọn)

    > Break comments into pages with comments per page and the lastfirst page displayed by default: Phân trang các phản hồi. WP sẽ tự chia x comment (chỉ tính phản hồi ở cấp đầu tiên, nếu bật chức năng reply) thành các trang và hiển thị trang cuối cùng (hoặc đầu tiên). (Tùy mỗi người)

    > Comments should be displayed with the comments at the top of each page: Hiển thị phản hồi cũ (mới) ở trên. (Nên để mặc định, older)

    + E-mail me whenever: Gửi mail khi:

    > Anyone posts a comment: Có ai đó gửi phản hồi. (Không nên chọn)

    > A comment is held for moderation: Có phản hồi chờ duyệt. (Nên chọn)

    + Before a comment appears: Trước khi phản hồi được duyệt:

    > An administrator must always approve the comment: Phản hồi bắt buộc phải được duyệt bởi người quản trị. (Không cần thiết phải chọn)

    > Comment author must have a previously approved comment: Người phản hồi đã từng có những phản hồi được duyệt trước đó.

    + Comment Moderation: Bộ lọc để cho vào chế độ chờ duyệt.

    > Ô nhỏ đầu tiên là số liên kết có trong nội dung phản hồi (mặc định là 2);

    > Không trống bên dưới để bạn tùy chọn bộ lọc cho mình. Bạn có thể thêm vào email, ip, một từ bất kỳ,…

    + Comment Blacklist: Tương tự như phần Comment Moderation nhưng nó sẽ cho vào phần Spam (rác).



    + Avatars: Các tùy chọn về avatar (ảnh đại diện cá nhân).

    > Avatar Display: Cho phép hiển thị avatar hay không.

    > Maximum Rating: Mức độ nội dung (không biết dịch thế nào). Có 04 mức độ: 1 – Phổ biến với hầu hết các trang; 2 – Nội dung chỉ dành cho người lớn hơn 13 tuổi; 3 – Nội dung dành cho người lớn hơn 17 tuổi; 4 – Nội dung dành cho người trưởng thành. (Phần này tạm dịch, cũng không quan trọng lắm. Bạn nên chọn mục 1. Bạn nào góp ý cho hoàn thiện phần này nhé :2: )

    > Default Avatar: Avatar mặc định khi người dùng chưa tạo avatar cho mình.

    Vậy là chúng ta đã đi xong phần làm quen và giới thiệu các chức năng cơ bản của WP. Chúc các bạn thành công, mọi thắc mắc vui lòng phản hồi bên dưới.

     
  4. springmusic

    springmusic Đang làm quen

    Tham gia ngày:
    10/6/14
    Bài viết:
    202
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Rất chi tiết, cảm ơn bài chia sẻ của bạn.
     
  5. VuVanAnh

    VuVanAnh Lính mới

    Tham gia ngày:
    5/4/17
    Bài viết:
    20
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Nơi ở:
    Hà Nội
    bài này hay thật đó,làm SEO cũng chưa thể hiểu rõ hết những tác dụng của các phần của Dasdboard,khổ thế
     
Đang tải...

Chia sẻ trang này